Trang chủ » Thông tin » Thành Lập Công Ty TNHH Một Thành Viên – Giải Pháp Khởi Nghiệp An Toàn Và Hiệu Quả – Cẩm Nang Đầy Đủ Từ A Đến Z
Thành Lập Công Ty TNHH Một Thành Viên – Giải Pháp Khởi Nghiệp An Toàn Và Hiệu Quả – Cẩm Nang Đầy Đủ Từ A Đến Z
Lượt xem: 0
Người đăng: Admin
Danh Sách Sinh Viên
Dịch Vụ Thành Lập Công Ty Tại Gia Lai, Đơn Giản, Chỉ Cần Chứng Minh Thư, Tặng Con Dấu. Tư Vấn Và Hỗ Trợ Pháp Lý Trọn Đời Cho Khách Hàng, Hỗ Trợ 24/7, Liên Hệ Tư Vấn Ngay. Tư Vấn Miễn Phí. Tặng Miễn Phí Con Dấu. Khách Không Cần Di Chuyển...
Dịch Vụ Thành Lập Công Ty TNHH Một Thành Viên – Giải Pháp Khởi Nghiệp An Toàn Và Hiệu Quả – Cẩm Nang Đầy Đủ Từ A Đến Z
Bạn đang tìm hiểu về việc thành lập công ty TNHH một thành viên? Đây là loại hình doanh nghiệp phù hợp với cá nhân hoặc tổ chức muốn chủ động quản lý và vận hành doanh nghiệp. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ tất tần tật các quy định liên quan đến Công ty TNHH Một thành viên, từ khái niệm, quyền lợi, nghĩa vụ, quy trình thủ tục đến những điểm cần lưu ý theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
I. NHỮNG THÔNG TIN CƠ BẢN CẦN TÌM HIỂU TRƯỚC KHI THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
Thành lập doanh nghiệp là bước khởi đầu, tạo lập công cụ để thực hiện một ý tưởng kinh doanh. Để đảm bảo doanh nghiệp của bạn sẽ là một công cụ kinh doanh hiệu quả và an toàn, trước tiên, bạn cần lưu ý tìm hiểu những thông tin cơ bản sau:
1. CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐƯỢC HIỀU NHƯ THÊ NÀO?
Công ty TNHH một thành viên là một loại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và có các đặc điểm cơ bản sau:
+Chủ sở hữu công ty là một tổ chức hoặc cá nhân
+Tài sản chủ sở hữu tách biệt với tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tải sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
+Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.
+Vốn điều lệ của Công ty TNHH một thành viên tại thời điểm ĐKDN là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.
+
2. TẠI SAO LỰA CHỌN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP LÀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN?
So với các loại hình khác, công ty TNHH một thành viên có những ưu điểm như sau:
+Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân.
+Tài sản của chủ sở hữu công ty tách biệt rõ ràng với tài sản công ty.
+Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm hữu hạn tương ứng với phần vốn góp của mình;
+Chủ sở hữu có quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác.
+Chủ sở hữu có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác.
+Chủ sở hữu có quyền thu hồi lại toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản.
+
3. Cơ Cấu Tổ Chức Quản Lý Trong Công Ty TNHH Một Thành Viên
➤ Chủ sở hữu công ty:
Quyết định mọi vấn đề lớn của doanh nghiệp.
Có quyền bổ nhiệm, giám sát bộ máy quản lý.
➤Hội đồng thành viên (nếu có từ 3 - 7 người):
Đại diện chủ sở hữu thực hiện quyền và nghĩa vụ.
Hoạt động theo nhiệm kỳ (tối đa 5 năm).
➤Chủ tịch công ty:
Do chủ sở hữu bổ nhiệm.
Nhân danh công ty điều hành và quản lý doanh nghiệp.
➤ Giám đốc/Tổng giám đốc:
Điều hành hoạt động hàng ngày của công ty.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu.
➤ Kiểm soát viên:
Kiểm tra hoạt động của hội đồng thành viên, chủ tịch, giám đốc.
Đánh giá báo cáo tài chính, đề xuất thay đổi tổ chức.
4. NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
Chủ sở hữu Công ty TNHH một thành viên có những nghĩa vụ chính sau:
o Góp đầy đủ và đúng hạn vốn điều lệ của công ty
o Tuân thủ Điều lệ của công ty
o Xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty. Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải tách biệt các chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với các chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
o Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty.
o Chủ sở hữu công ty chi được quyền rút vốn bằng cách chuyến nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiêm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
o Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
5. QUYỀN CỦA CHỦ SỞ HỮU CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CHỦ SỞ HỮU LÀ CÁ NHÂN
1. Quyết định, nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.
2. Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;
3. Quyết định tăng vốn điều lệ, chuyến nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tố chức, cá nhân khác;
4. Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty:
5. Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty.
Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sán; |
7. Quyền khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.
6. VỐN ĐIỀU LỆ TRONG CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
+Vốn điều lệ trong Công ty TNHH một thành viên là tổng giá trị tài sản do Chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty. Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đã thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+Trường hợp không góp đủ vốn như đã cam kết, Chủ sở hữu phải tiến hành đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn. Với những nghĩa vụ tài chính phát sinh trong thời gian trước khi đăng ký thay đổi, Chủ sở hữu phải chịu trách nhiêm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết.
+Chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.
+
7. THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ TRONG CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
Công ty TNHH một thành viên thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp:
o Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ sau khi đã hoạt động kinh doanh trong 02 năm kể từ ngày ĐKDN và đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu.
Vốn điều lệ không được Chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn.
Chủ sở hữu đầu tư thêm
o Chủ sở hữu huy động thêm vốn góp của người khác. Trong trường hợp này, công ty phải tổ chức quản lý theo mô hình Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc Công ty cổ phần.
LƯU Ý: Trong trường hợp thay đổi vốn điều lệ, doanh nghiệp phải thông báo thay đổi nội dung ĐKDN trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có sự thay đối.
8. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT TRONG THỰC HIỆN QUYỀN CHỦ SỞ HỮU
Trường hợp Chủ sở hữu chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho tổ chức, cá nhân hoặc công ty có thêm thành viên mới, công ty phải tổ chức theo loại hình Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc Công ty cổ phần.
• Trường hợp Chủ sở hữu là cá nhân bị kết án tù, bị tạm giam hoặc bị Tòa tuyên tước hành nghề, cá nhân đó ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu công ty.|
• Trường hợp Chủ sở hữu là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ sở hữu hoặc thành viên của công ty. Trường hợp không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
• Trường hợp Chủ sở hữu là cá nhân bị hạn chếthoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu được thực hiện thông qua người giám hộ.
• Trường hợp Chủ sở hữu là tổ chức bị giải thể hoặc phá sản thì người nhận chuyển nhượng vốn góp của Chủ sở hữu sẽ trở thành Chủ sở hữu hoặc thành viên công ty.
9. PHÂN BIỆT CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VÀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NHƯ THẾ NÀO?
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
Có tư cách pháp nhân.
Tài sản của chủ sở hữu tách biệt với tài sản của công ty.
Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp
Chủ tịch Hội đồng thành viên/ Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty (trường hợp Điều lệ không quy định khác).
Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tố chức, cá nhân khác
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Không có tư cách pháp nhân.
Tài sản của chủ sở hữu không tách biệt với tài sản của doanh nghiệp.
Chủ doanh nghiệp tư nhân tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cùa minh về mọi hoạt động của đoanh nghiệp
Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân đồng thời là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán, cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của minh.
10. ĐẶT TÊN DOANH NGHIỆP NHƯ THẾ NÀO CHO ĐÚNG VỚI QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT.
QUY TẮC ĐẶT TÊN:
Tên doanh nghiệp = "Công ty TNHH" + "Tên riêng của doanh nghiệp"
Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong báng chữ cái tiếng Việt, các chữ F. J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
Vi dụ: Có thể đặt tên doanh nghiệp như sau: "Công ty TNHH Thương mại Sao Việt": "Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sao Việt Z80*.
TÊN DOANH NGHIỆP BẰNG TIẾNG NƯỚC NGOÀI VÀ TÊN VIẾT TẮT:
o Tên doanh nghiệp bảng tiếng nước ngoài được dịch từ tên tiếng Việt tương ứng
o Tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài
Vi dụ: "Công ty TNHH nhựa Bình Minh" có thể sử dụng tên tiếng Anh là: "Bình Minh Plastic One-member
Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ăn phẩm do doanh nghiệp phát hành
o Tên viết tát của doanh nghiệp được viết tất từ tên tiếng Việt hoạc tên viết bằng tiếng nước ngoài.
CÁC YÊU CẦU LIÊN QUAN ĐẾN TÊN DOANH NGHIỆP:
o Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
o Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành
NHỮNG ĐIỀU CẨM TRONG ĐẶT TÊN DOANH NGHIỆP:
o Đặt tên trùng hoặc tên gây nhằm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký
o Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tố chức chính trị xã hội - nghè nghiệp, tố chức xã hội, tố chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoạc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó
o Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc
LƯU Ý: Cơ quan ĐKKD có quyền quyết định chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan ĐKKD là quyết định cuối cùng.
NHƯ THẾ NÀO ĐƯỢC GỌI LÀ TÊN TRÙNG, TÊN GÂY NHẦM LẪN?
o Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.
o Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhằm lăn với tên của doanh nghiệp đã đáng ký:
• Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký:
• Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đa đáng ký:
• Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đàng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài cùa doanh nghiệp đã đăng ký:
• Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chi khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F. J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó (trừ trường hợp là công ty con của công ty đã đăng ký):
• Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đáng ký chi khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu "&*, M, "**, *-,*_" (trừ trường hợp là công ty con của công ty đã đáng ký):
• Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chi khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ "tân" ngay trước hoặc "mới" ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký (trừ trường họp là công ty con của công ty đã đăng ký):
• Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chi khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đảng ký bởi từ "miền Bác", "miền Nam", "miền Trung", "miền Tây", "miền Đông" hoặc từ có ý nghĩa tương tự (trừ trường hợp là công ty con của công ty đã đáng ký):
• Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.
11. NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý VỀ NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH
o Đoanh nghiệp được quyền kinh doanh tất cà những ngành, nghề mà pháp luật không cẩm
o Doanh nghiệp có nghĩa vụ đáp ứng dù điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghè đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
o Doanh nghiệp được quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kế từ khi có đù điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bào đám đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động.
o Các hành vi bị nghiêm cấm: kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư hoặc không bào đàm duy trì đù điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.
GHI NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH
o Trên Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không ghi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp
o Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, khi thông báo bố sung, thay đổi ngành, nghè kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đối sang Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người thành lập hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế cùa Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. Thông báo thay đổi nội dung ĐKDN hoặc giấy đề nghị cấp đối sang
Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
o Cơ quan ĐKKD hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp vào Cơ sò dữ liệu quốc gia vẽ ĐKDN.
o Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghè kinh doanh của doanh nghiệp ngay dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghè kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành cấp bốn đa chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghè kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi.
NÊN
Lựa chọn đăng ký những ngành, nghề mà doanh nghiệp sẽ hoạt động
KHÔNG NỀN
Đăng ký quá nhiều ngành, nghề kinh doanh so với thực tế hoạt động sẽ dễ gây hiểu nhằm và làm giàm mức độ tin tưởng của đối tác, khách hàng về thế mạnh, lĩnh vực kinh doanh chính của công ty bạn.
12. CÁC NGHĨA VỤ SAU KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Để đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong suốt vòng đời hoạt động, doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện đày đủ các nghĩa vụ sau:
1. Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư và bảo đảm duy trì đù điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
2. Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, dúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kể toán, thống kê.
3. Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
4. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính dáng của người lao động theo quy định của pháp luật vẽ lao động:
không được phân biệt đối xử và xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp:
không được sử dụng lao động cưỡng bức và lao động trẻ em; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ nang nghề, thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, báo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bào hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.
5. Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn do pháp luật quy định hoạc tiêu chuẩn đã đáng ký hoặc công bổ.
6. Thực hiện đầy đù, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đáng ký thay đổi nội dung đăng kỷ doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của
Luật Doanh nghiệp và quy định khác cùa pháp luật có liên quan.
7. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kẻ khai trong hồ so đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đù thì phải kịp thời sửa đối, bổ sung các thông tin đó.
8. Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tụ, an toàn xã hội, bình đảng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh.
9. Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bào đảm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và người tiêu dùng.
II. HƯỚNG DẪN HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
CHUẨN BỊ HỒ SƠ
1. Giấy Đề nghị đáng ký doanh nghiệp Công ty TNHH một thành viên;
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có)
4 Danh sách người đại diện theo ủy quyền (trưởng hợp nhiều hơn một người đại diên) và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của từng người đại diện theo ủy quyền:
5. Bàn sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu trong trưởng hợp chủ sở hữu là cá nhân:
6. Quyết định thành lập hoặc Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Giấy Chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tố chức, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là
Nhà nước):
7. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu là tổ chức.
CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ
Nộp hồ sơ ĐKDN và lệ phí qua mạng điện tứ (sử dụng chữ ký số hoặc Tài khoản ĐKKD) theo quy trình trên cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/
III. DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TẠI GIA LAI CỦA SAO VIỆT
Dịch vụ thành lập công ty TNHH một thành viên của Sao Việt
Với kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực tư vấn và thực hiện thủ tục pháp lý doanh nghiệp tại Bình Định, Gia Lai. Tư Vấn Sao Việt là đơn vị đồng hành đáng tin cậy cho cá nhân, tổ chức có nhu cầu thành lập công ty TNHH một thành viên tại Quy Nhơn và các địa phương trong tỉnh.
Dịch vụ thành lập công ty TNHH một thành viên tại Gia Lai của Sao Việt được triển khai theo tiêu chí: đúng pháp luật – hồ sơ chuẩn ngay từ đầu – thời gian xử lý nhanh – hỗ trợ lâu dài sau thành lập. Chúng tôi không chỉ hỗ trợ hoàn tất thủ tục đăng ký doanh nghiệp mà còn tư vấn định hướng pháp lý giúp doanh nghiệp vận hành ổn định, hạn chế rủi ro trong quá trình hoạt động.
Nội dung dịch vụ bao gồm:
Tư vấn loại hình doanh nghiệp, vốn điều lệ, ngành nghề phù hợp.